Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giao an Dia 8 phan 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Đức Khải
Ngày gửi: 10h:17' 28-01-2012
Dung lượng: 623.0 KB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Trương Đức Khải
Ngày gửi: 10h:17' 28-01-2012
Dung lượng: 623.0 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Tuần : ND :
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam : Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp ; địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau ; hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc đông nam ; hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc đông nam và vòng cung ; địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
2. Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình
3. Thái độ :
GDMT : Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người; một số tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình. Nhận xét tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình qua tranh ảnh và thực tế (mục 3, liên hệ)
II.TRỌNG TÂM :
Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
III. CHUẨN BỊ :
GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
HS : Tập bản đồ
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
GV giới thiệu khái quát bản đồ tự nhiên Việt Nam
Hoạt động 1
CH. Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam và dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết đồi núi nước ta chiếm bao nhiêu % diện tích, độ cao như thế nào, phân bố ở đâu ?
HS :
Địa hình thấp dưới 1000m : 85%
Núi cao trên 2000m : 1 %
CH. Em hãy tìm trên bản đồ địa hình một số đỉnh núi cao trên 2000m, nơi phân bố của chúng ?
HS :
Puthaca 2274m, Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2402m, Phanxipăng 3143m..
CH.Đồng bằng nước ta chiếm bao nhiêu % diện tích ? Sự phân bố đồng bằng có đặc điểm gì ?
Đồng bằng sông Hồng 15.000 km2
Đồng bằng sông Cửu Long 40.000 km2
CH. Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, em hãy tìm một số nhánh núi lớn đã ngăn cách làm phá vỡ tính liên tục của đồng bằng ven biển ?
HS : Các nhánh núi chạy suốt từ Tây sang Đông, thậm chí ăn lan ra sát biển như : Tam Điệp, Hoành Sơn, Bạch Mã….
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu tác động của Tân kiến tạo đến địa hình Việt Nam
CH. Dựa vào lịch sử địa chất Việt Nam, em hãy cho biết tại sao có thể nói địa hình nước ta là địa hình được trẻ hóa trong Tân kiến tạo ?
HS :
GV chuẩn xác
CH. Tính phân bậc địa hình nước ta được thể hiện như thế nào ?
HS : Có các bậc địa hình lớn như núi – đồng bằng – thềm lục địa.
Trong từng bậc địa hình lớn lại có các bậc địa hình nhỏ như các bậc thềm sông, thềm biển, các cao nguyên xếp tầng, các bề mặt san bằng….
CH. Nguyên nhân phân bậc của địa hình Việt Nam là gì ?
GV giải thích : do Tân kiến tạo diễn ra với nhiều chu kì và cường độ mạnh yếu khác nhau giữa các nơi.
CH. Các dạng địa hình đồi núi – cao nguyên, đồng bằng, thềm lục địa ở nước ta nói chung được phân bố như thế nào ?
HS : phân bố từ Tây sang Đông
GV cho HS quan sát lát cắt ( bản đồ ) địa hình Việt Nam
CH. Quan sát lát cắt ( bảb đồ ) địa hình, em có nhận xét gì về hướng nghiêng của địa hình Việt Nam ?
HS : Xu hướng chung là thấp dần từ nội địa ra biển, từ Tây Bắc xuống Đông Nam, diều này được thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông.
CH. Xác định trên bản đồ một số dãy núi, son sông tiêu biểu của nước ta có hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung ?
HS :
GV : Nguyên nhân hình thành hai hướng chính này do lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam, các nền móng quy định hướng cơ bản của địa hình.
Hoạt động 3 : Thảo luận
GDMT :Phân tích ảnh hưởng của khí hậu và con người đến địa hình nước ta.
GV : Tác động chủ yếu và trực tiếp đến địa hình hiện nay của nước ta là các nhân tố ngoaị lực mà trong đó quan trọng nhất là tác động của khí hậu và con người
CH. Địa hình nước ta chịu tác động sâu sắc của khí hậu
Tiết :
I.MUC TIÊU :
1. Kiến thức :
Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam : Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp ; địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau ; hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc đông nam ; hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc đông nam và vòng cung ; địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
2. Kĩ năng :
Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình
3. Thái độ :
GDMT : Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người; một số tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình. Nhận xét tác động tích cực và tiêu cực của con người tới địa hình qua tranh ảnh và thực tế (mục 3, liên hệ)
II.TRỌNG TÂM :
Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
III. CHUẨN BỊ :
GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
HS : Tập bản đồ
IV.TIẾN TRÌNH :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2. Kiểm tra miệng:
3.Bài mới :
3.1/Khám phá: Đặt vấn đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
GV giới thiệu khái quát bản đồ tự nhiên Việt Nam
Hoạt động 1
CH. Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam và dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết đồi núi nước ta chiếm bao nhiêu % diện tích, độ cao như thế nào, phân bố ở đâu ?
HS :
Địa hình thấp dưới 1000m : 85%
Núi cao trên 2000m : 1 %
CH. Em hãy tìm trên bản đồ địa hình một số đỉnh núi cao trên 2000m, nơi phân bố của chúng ?
HS :
Puthaca 2274m, Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2402m, Phanxipăng 3143m..
CH.Đồng bằng nước ta chiếm bao nhiêu % diện tích ? Sự phân bố đồng bằng có đặc điểm gì ?
Đồng bằng sông Hồng 15.000 km2
Đồng bằng sông Cửu Long 40.000 km2
CH. Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, em hãy tìm một số nhánh núi lớn đã ngăn cách làm phá vỡ tính liên tục của đồng bằng ven biển ?
HS : Các nhánh núi chạy suốt từ Tây sang Đông, thậm chí ăn lan ra sát biển như : Tam Điệp, Hoành Sơn, Bạch Mã….
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu tác động của Tân kiến tạo đến địa hình Việt Nam
CH. Dựa vào lịch sử địa chất Việt Nam, em hãy cho biết tại sao có thể nói địa hình nước ta là địa hình được trẻ hóa trong Tân kiến tạo ?
HS :
GV chuẩn xác
CH. Tính phân bậc địa hình nước ta được thể hiện như thế nào ?
HS : Có các bậc địa hình lớn như núi – đồng bằng – thềm lục địa.
Trong từng bậc địa hình lớn lại có các bậc địa hình nhỏ như các bậc thềm sông, thềm biển, các cao nguyên xếp tầng, các bề mặt san bằng….
CH. Nguyên nhân phân bậc của địa hình Việt Nam là gì ?
GV giải thích : do Tân kiến tạo diễn ra với nhiều chu kì và cường độ mạnh yếu khác nhau giữa các nơi.
CH. Các dạng địa hình đồi núi – cao nguyên, đồng bằng, thềm lục địa ở nước ta nói chung được phân bố như thế nào ?
HS : phân bố từ Tây sang Đông
GV cho HS quan sát lát cắt ( bản đồ ) địa hình Việt Nam
CH. Quan sát lát cắt ( bảb đồ ) địa hình, em có nhận xét gì về hướng nghiêng của địa hình Việt Nam ?
HS : Xu hướng chung là thấp dần từ nội địa ra biển, từ Tây Bắc xuống Đông Nam, diều này được thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông.
CH. Xác định trên bản đồ một số dãy núi, son sông tiêu biểu của nước ta có hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung ?
HS :
GV : Nguyên nhân hình thành hai hướng chính này do lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam, các nền móng quy định hướng cơ bản của địa hình.
Hoạt động 3 : Thảo luận
GDMT :Phân tích ảnh hưởng của khí hậu và con người đến địa hình nước ta.
GV : Tác động chủ yếu và trực tiếp đến địa hình hiện nay của nước ta là các nhân tố ngoaị lực mà trong đó quan trọng nhất là tác động của khí hậu và con người
CH. Địa hình nước ta chịu tác động sâu sắc của khí hậu
 






---CÁC Ý KIẾN MỚI NHẤT---